tứ sắc

Học thuật
Thân thiện
tứ sắc

Hai người chơi đang ngồi đánh bài tứ sắc trên chiếu.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một loại bài truyền thống của Việt Nam: "tứ sắc" tên một trò chơi bài dân gian, sử dụng bộ bài gồm nhiều quân bài nhỏ, mỗi quân một trong bốn màu sắc khác nhau.
    • Bộ bài dùng trong trò chơi cùng tên: "tứ sắc" cũng có thể dùng để chỉ chính bộ bài vật dùng để chơi trò chơi này.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tứ sắc một trò chơi bài phổ biếnmiền Trung miền Nam Việt Nam.
    • Ông nội tôi thường lấy bộ tứ sắc ra chơi với bạn vào mỗi chiều.
    • Luật chơi tứ sắc khá phức tạp với người mới bắt đầu.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đánh tứ sắc": hành động tham gia chơi trò chơi bài tứ sắc.

    • Các cụ già trong làng thường tụ tập dưới bóng cây đa để đánh tứ sắc.
  • "bài tứ sắc": cách gọi khác của bộ bài dùng trong trò chơi, nhấn mạnh đến vật thể.

    • Bộ bài tứ sắc của ông ấy được làm từ giấy bồi rất cẩn thận.
Biến thể từ gần giống
  • Bài (danh từ): từ chung chỉ các loại bài truyền thống làm bằng giấy hoặc , như tam cúc, tổ tôm.
  • Bài tây (danh từ): chỉ bộ bài 52 quân nguồn gốc phương Tây, để phân biệt với các loại bài dân tộc như tứ sắc.
Từ đồng nghĩa
  • Bài bốn màu: cách gọi mô tả theo đặc điểm (ít phổ biến hơn).
Thông tin thêm
  • Đặc điểm: Một bộ tứ sắc đầy đủ thường 112 quân bài, chia làm bốn màu: trắng, vàng, xanh, đỏ. Các quân bài gồm các chức tướng, , tượng, xe, pháo, , tốt, mỗi loại bốn quân giống nhau nhưng khác màu.
  • Bối cảnh văn hóa: Trò chơi tứ sắc thường gắn liền với các dịp lễ hội, sinh hoạt cộng đồng một nét văn hóa giải trí dân gian.
tứ sắc

Hai người chơi đang ngồi đánh bài tứ sắc trên chiếu.

  1. Thứ bài , quân nhỏ bằng ngón tay út bốn màu khác nhau.

Từ chứa "tứ sắc"